Đấu giá tài sản là phương thức giao dịch quan trọng, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong mua bán tài sản. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện tham gia. Theo Luật Đấu giá tài sản 2016 và Luật sửa đổi, bổ sung 2024, một số đối tượng như người mất năng lực hành vi dân sự, người thân của bên có tài sản đấu giá, hoặc cá nhân có xung đột lợi ích sẽ bị cấm tham gia. Quy định này giúp ngăn chặn gian lận, đảm bảo công bằng và nâng cao hiệu quả hoạt động đấu giá tài sản. Cụ thể như sau:
1. Tài sản đấu giá
- Khoản 11 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định: “Tài sản đấu giá là tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật”.
- Khoản 2 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định:
+ Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;
d) Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;
đ) Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
g) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
h) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
k) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
l) Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
m) Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản;
n) Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;
o) Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
p) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.
+ Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá.
2. Những người không được đăng ký tham gia đấu giá
- Điều 38 Luật Đấu giá tài sản 2016 và Điểm b, Điểm l Khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định:
Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá:
a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b) Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;
c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;
d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này;
đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.
Quy định về những đối tượng không được tham gia đấu giá theo Luật Đấu giá tài sản 2016 và Luật sửa đổi 2024 giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và ngăn chặn gian lận trong hoạt động đấu giá. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan mà còn góp phần xây dựng môi trường đấu giá công khai, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Ngô Dũng