Một số quy định cần lưu ý khi thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

20/08/2026

Quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP của Chính phủ

Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 245/2026/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất trong năm 2026.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026. Đây là chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực được quy định tiếp tục duy trì dòng tiền, tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

1. Những đối tượng được áp dụng chính sách gia hạn

Theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP, đối tượng được gia hạn gồm doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, đơn vị trực thuộc có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc danh mục được quy định tại Phụ lục I của Nghị định 245/2026/NĐ-CP; hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành, lĩnh vực này và có phát sinh các khoản thuế thuộc kỳ được gia hạn.

Ngoài ra, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP cũng thuộc đối tượng áp dụng nếu có phát sinh số thuế GTGT, TNDN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.

Một điểm cần lưu ý là không phải mọi doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đều đương nhiên được gia hạn. Người nộp thuế cần đồng thời xác định ngành, lĩnh vực hoạt động có thuộc danh mục được gia hạn hay không và khoản thuế, tiền thuê đất có thuộc kỳ được gia hạn theo Nghị định hay không.

2. Những khoản thuế và tiền thuê đất được gia hạn

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP thực hiện gia hạn đối với: (1) Thuế giá trị gia tăng; (2) Thuế Thu nhập doanh nghiệp; (3) Thuế Thu nhập doanh nghiệp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; (4) Tiền thuê đất.

3. Thời gian gia hạn đối với thuế Gía trị gia tăng

Theo Nghị định, thời gian gia hạn đối với số thuế GTGT thuộc diện được gia hạn tối đa 05 tháng. Việc gia hạn áp dụng đối với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ thuộc phạm vi Nghị định, bao gồm cả số thuế GTGT phải phân bổ và số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh theo quy định.

Cụ thể như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

- Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

4. Gia hạn thuế Thu nhập doanh nghiệp

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp, Nghị định cho phép gia hạn thời hạn nộp số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của các quý thuộc phạm vi được gia hạn.

Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

Chính sách này có ý nghĩa hỗ trợ đáng kể đối với doanh nghiệp thuộc diện áp dụng, bởi doanh nghiệp được tạm thời sử dụng nguồn tiền đáng lẽ phải nộp vào ngân sách để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian được gia hạn.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần theo dõi chính xác số thuế được gia hạn và thời hạn nộp mới, tránh nhầm lẫn giữa thời gian gia hạn và việc miễn, giảm thuế.

5. Gia hạn thuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Một nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định gia hạn thời hạn nộp thuế Thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng.

Thời gian gia hạn đối với số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa 05 tháng.

Đây là nội dung hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần chủ động rà soát để xác định mình có thuộc ngành, lĩnh vực được gia hạn và khoản thuế phát sinh có thuộc kỳ được gia hạn hay không.

6. Gia hạn tiền thuê đất

Nghị định quy định thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc gia hạn tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với số tiền thuộc phạm vi Nghị định, không phải là chính sách miễn hoặc giảm tiền thuê đất. Sau khi hết thời gian được gia hạn, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

7. Trình tự thực hiện

Theo Nghị định, Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định Nghị định.

Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.

Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế quy định tại Nghị định này, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn.

Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

 Trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02 tháng 11 năm 2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Cơ quan thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quản lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất, bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung thuộc trường hợp được gia hạn theo khoản 4 Điều 2 Nghị định này. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuê còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

 Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu thực hiện công trình hoặc Văn bản đề nghị gia hạn đã có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế. Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.

7. Danh mục ngành, lĩnh vực được gia hạn

Một trong những nội dung quan trọng nhất mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần kiểm tra là Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Danh mục bao gồm nhiều nhóm ngành, lĩnh vực như:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

- Sản xuất, chế biến thực phẩm;

- Dệt;

- Sản xuất trang phục;

- Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan;

- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa;

- Một số ngành sản xuất, chế biến và các lĩnh vực khác theo danh mục của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP.

Theo Nghị định, việc xác định ngành kinh tế được thực hiện theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành được xác định ở cấp 1, cấp 2, cấp 3 hoặc cấp 4, phạm vi ngành được áp dụng chính sách được xác định tương ứng đến các cấp ngành thấp hơn theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục I.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi chung của ngành nghề đăng ký kinh doanh mà cần đối chiếu mã ngành và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế với danh mục tại Phụ lục I.

8. Không phải nộp tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn

Một trong những quyền lợi quan trọng của chính sách là không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong thời gian được gia hạn (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).

 Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

9. Trường hợp đã nộp tiền trước ngày Nghị định có hiệu lực

Nghị định quy định trường hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn trước ngày 27/6/2026 thì không điều chỉnh lại.

Như vậy, chính sách gia hạn không làm phát sinh thủ tục hoàn trả hoặc điều chỉnh đối với các khoản đã được người nộp thuế thực hiện trước thời điểm Nghị định có hiệu lực.

10. Những việc tổ chức, cá nhân cần đặc biệt lưu ý

Để chính sách gia hạn được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần lưu ý:

Một là, kiểm tra chính xác ngành, lĩnh vực hoạt động có thuộc Phụ lục I hay không.

Hai là, xác định đúng khoản thuế và kỳ tính thuế được gia hạn; không mặc nhiên coi toàn bộ nghĩa vụ thuế của mình đều được gia hạn.

Ba là, vẫn phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc kê khai thuế, báo cáo và các nghĩa vụ về thủ tục thuế khác.

Bốn là, gửi Văn bản đề nghị gia hạn đúng quy định.

Năm là, theo dõi thời hạn nộp mới để chủ động nguồn tài chính, tránh phát sinh tiền chậm nộp sau khi kết thúc thời gian gia hạn.

Sáu là, trường hợp có nhiều ngành nghề kinh doanh, cần đối chiếu hoạt động thực tế và quy định về xác định ngành kinh tế tại Phụ lục I để xác định chính xác phạm vi được hưởng chính sách.

Bảy là, lưu giữ hồ sơ, chứng từ và các tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được gia hạn để phục vụ việc giải trình, kiểm tra khi cần thiết.

11. Hiệu lực của Nghị định

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/6/2026 đến hết ngày 30/12/2026. Sau thời gian được gia hạn, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan./.