Một số nội dung cần lưu ý về phân cấp và quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, quản lý năng lực hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Ngày 21/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 54/

25/09/2026

Một số nội dung cần lưu ý về phân cấp và quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, quản lý năng lực hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Ngày 21/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND về phân cấp và quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, quản lý năng lực hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

Quyết định quy định việc phân cấp chấp thuận công trình xây dựng tạm phục vụ sự kiện; quy mô, chiều cao, thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công; phân cấp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân và giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại:

- Điểm b khoản 1, Điều 72, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình xây dựng tạm sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện.

- Điểm b khoản 1, khoản 5, Điều 52, khoản 1, Điều 62 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

- Khoản 7, Điều 73, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 43, Luật Xây dựng năm 2025.

- Khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, Điều 31, Nghị định số 212/2026/NĐCP của Chính phủ về cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho các cá nhân.

- Điểm a khoản 4, Điều 44, điểm a khoản 2, Điều 47 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

- Điểm t khoản 2, Điều 68, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ của Ban Quản lý khu công nghiệp.

Quyết định được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Một số nội dung đáng chú ý:

1. Muốn xin chấp thuận công trình xây dựng tạm phục vụ sự kiện thì đến cơ quan nào?

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình xây dựng tạm phục vụ tổ chức sự kiện cho các cơ quan theo địa bàn và chuyên ngành.

Cụ thể:

- Sở Xây dựng chấp thuận đối với công trình nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc các chuyên ngành: công trình dân dụng; công trình thuộc khu đô thị, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận đối với công trình nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc chuyên ngành công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường.

- Sở Công Thương chấp thuận đối với công trình nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc chuyên ngành công trình công nghiệp, trừ công trình thuộc chuyên ngành do Sở Xây dựng quản lý.

- Ban Quản lý các khu công nghiệp chấp thuận đối với công trình thuộc địa bàn được giao quản lý.

- UBND cấp xã chấp thuận đối với các công trình nằm trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của các cơ quan nêu trên.

Như vậy, khi thực hiện công trình xây dựng tạm phục vụ sự kiện, tổ chức, cá nhân cần căn cứ địa điểm, phạm vi công trình và chuyên ngành để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền.

2. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được xây tối đa bao nhiêu?

Đây là một trong những nội dung người dân cần đặc biệt lưu ý.

Theo Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đồng thời đáp ứng các tiêu chí: Dưới 03 tầng; Không có tầng hầm; Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m²; Chiều cao dưới 12 m.

Các tiêu chí trên được áp dụng đồng thời. Do đó, khi xem xét một nhà ở riêng lẻ có thuộc phạm vi được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn hay không, cần đối chiếu đầy đủ các điều kiện nêu trên.

3. Công trình không phải nhà ở riêng lẻ được cấp phép có thời hạn có quy mô thế nào?

Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở riêng lẻ, Quyết định quy định quy mô, chiều cao tối đa là công trình cấp III trở xuống (quy mô theo kết cấu được xác định theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng).

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ xác định quy mô, chiều cao cụ thể trên cơ sở: Kế hoạch thực hiện quy hoạch; Vị trí xây dựng công trình; Yêu cầu quản lý, phát triển; Sự phù hợp với thời hạn quy hoạch.

Như vậy, không phải mọi công trình đều mặc nhiên được xây dựng với quy mô tối đa cấp III; quy mô, chiều cao cụ thể còn được xem xét đối với từng công trình và điều kiện quản lý thực tế.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được tồn tại bao lâu?

Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được xác định đối với từng công trình khi cấp giấy phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm ghi cụ thể thời hạn tồn tại trong giấy phép. Thời hạn tồn tại tối đa không quá 05 năm.

Do đó, người dân và chủ đầu tư cần lưu ý thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn để thực hiện đúng quy định.

5. Ai chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng tại địa phương?

Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý trật tự xây dựng chủ yếu cho UBND cấp xã và Ban Quản lý các khu công nghiệp theo địa bàn được giao quản lý.

Đối với khu công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại địa bàn được giao quản lý, trừ các trường hợp thuộc phạm vi loại trừ theo quy định.

Đối với địa bàn xã, phường: UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp và các trường hợp pháp luật quy định loại trừ.

Như vậy, việc phân cấp đã gắn trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng với địa bàn cụ thể, qua đó tăng cường trách nhiệm quản lý ngay tại cơ sở.

6. Muốn thông báo khởi công xây dựng thì gửi cho cơ quan nào?

Quyết định 54/2026/QĐ-UBND cũng phân cấp việc tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình.

- Công trình xây dựng tại địa bàn được giao quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận thông báo khởi công.

- Các công trình xây dựng trên địa bàn cấp xã, trừ trường hợp thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp: UBND cấp xã tiếp nhận thông báo khởi công.

Chủ đầu tư cần xác định đúng địa bàn quản lý trước khi thực hiện việc thông báo khởi công.

7. Khi phát hiện công trình vi phạm trật tự xây dựng, UBND cấp xã có trách nhiệm gì?

Theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn vi phạm; Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý kịp thời; Kiểm tra, giám sát việc ngừng thi công; Áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định; Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế; Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn để báo cáo theo quy định.

Quy định này xác định rõ hơn trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trật tự xây dựng ngay từ cơ sở.

8. Ai cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân?

UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng thực hiện: Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân.

Đồng thời, Sở Xây dựng được cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định.

9. Hồ sơ đã nộp trước ngày 01/10/2026 được giải quyết như thế nào?

Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND có quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm việc giải quyết các thủ tục đã được tiếp nhận trước khi Quyết định có hiệu lực.

Đối với thủ tục chấp thuận công trình xây dựng tạm phục vụ sự kiện; thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân và thủ tục cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định có hiệu lực, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết thủ tục.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định có hiệu lực và đủ điều kiện cấp giấy phép, các quy định về quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại tiếp tục thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ.

Kể từ ngày 01/10/2026, Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về phân cấp và quy định một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về phân cấp và quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực thi hành./.