Tại kỳ thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX đã ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Theo đó, Nghị quyết quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng 14 khoản phí như: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng; Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp; Phí bình tuyển, công nhận rừng giống (Đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện); Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Phí cụng cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Phí đăng ký giao dịch bảo đảm; Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với báo cáo thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); Phí Thư viện; Phí Tham quan danh lam thắng cảnh; Mức thu, đơn vị tính Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản…
Và quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng 05 khoản lệ phí, gồm: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện); Lệ phí hộ tịch; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn … được miễn một số loại phí và lệ phí được quy định tại Nghị quyết.
Nghị quyết cũng quy định các khoản thu phí bằng “0 đồng” khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ bao gồm:
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng;
b) Phí bình tuyển công nhận vườn giống cây lâm nghiệp;
c) Phí bình tuyển, công nhận rừng giống;
d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải 21 tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
e) Phí thẩm định hồ sơ cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phí thẩm định hồ sơ chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp;
f) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đổi với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
g) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
h) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
i) Phí thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;
j) Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (chưa bao gồm chi phí in ấn, ầ sao chụp hồ sơ, tài liệu);
k) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
1) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
Các khoản thu lệ phí bằng “0 đồng” khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm:
a) Lệ phí hộ tịch;
b) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2026. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Dương Hằng