Quy định về việc nộp thuế của Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

30/10/2024

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định về Doanh nghiệp nước ngoài như sau: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định: “Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.”

Doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và phải thực hiện việc nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Quy định về việc nộp của của Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam như sau:

Điểm d Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:“Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam”.

- Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định cụ thể về thu nhập chịu thuế bao gồm:

“1. Từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt nam.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

Tại quy định  Mục 2 Chuẩn mực số 17 Hệ thống Chuẩn mực kế toán ban hành và công bố theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC  ngày 15 tháng 02 năm 2005  của Bộ trưởng Bộ Tài chính  ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4) quy định:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Từ những quy định trên bảo đảm tính công bằng, minh bạch và nhất quán trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc quản lý thuế hiệu quả, thúc đẩy thu hút đầu tư và phát triển kinh tế bền vững.

Ngô Dũng