Hỏi – đáp pháp luật: Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế đối với người nộp thế, doanh nghiệp

11/08/2026

Câu 1. Người nộp thuế chậm đăng ký thuế quá thời hạn quy định 20 ngày thì bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025),  người nộp thuế đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, không thuộc trường hợp được phạt cảnh cáo thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

 

Câu 2. Người nộp thế chậm nộp hồ sơ khai thuế 25 ngày so với thời hạn quy định thì bị phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Ngoài ra, người nộp thuế còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hổ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế (Khoản 6 Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP)

 

Câu 3. Người nộp thuế khai sai hồ sơ thuế nhưng không làm thiếu số tiền thuế phải nộp thì có bị xử phạt vi phạm hành chính hay không? Quy định cụ thể như thế nào?

Trả lời:

Người nộp thuế khai sai hồ sơ thuế nhưng không làm thiếu số tiền thuế phải nộp vẫn có bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 12 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về việc xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn như sau:

“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

 2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;

b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.”

Ngoài ra, Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 còn quy định về Biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

 “a) Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.”

Như vậy, việc khai sai hồ sơ thuế nhưng không làm thiếu số tiền thuế phải nộp vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt phụ thuộc vào nội dung chỉ tiêu khai sai.

Câu 4. Người nộp thuế khai sai hồ sơ thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.

Ngoài ra, người nộp thuế còn bị áp dụng biện áp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)

Câu 5. Hành vi trốn thuế bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Trả lời:

Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, cụ thể như sau:

“1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

 b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vì quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d) Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuể được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

e) Sử dụng hảng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

 5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuể trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này. Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khẩu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.”

Như vậy, đối với hành vi trốn thuế tùy vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, người nộp thuế sẽ bị áp dụng mức phạt tiền khác nhau trên cơ sở số tiền thuế trốn . Bên cạnh đó, còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước, Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khẩu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).


 Lê Uyên